Majestic Đẹp Nguyên Bản
Mô tả sản phẩm
Majestic Pure Color được phát triển đặc biệt để đạt chất lượng cao, lớp sơn mờ đẹp và bền lâu. Với bề mặt hoàn
thiện siêu mờ có tính năng chống phản xạ và được thiết kế đặc biệt để đạt được sự hoàn hảo. Sản phẩm còn có độ bền và khả năng lau chùi tuyệt vời, mang đến những bức tường mịn màng, trang nhã nhưng vẫn giữ vẻ đẹp
ban đầu trong nhiều năm tới.
Đặc điểm và lợi ích
Trải nghiệm màu sắc độc đáo – Hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi độ bóng, MAJESTIC PURE COLOR giúp màu
sắc thực sự của màng sơn nổi bật hơn. Bề mặt hoàn thiện siêu mờ giúp màu sắc đậm và cường độ mạnh hơn
nhưng vẫn thanh lịch và dễ chịu; tông màu trung tính nhẹ nhàng hơn cho bầu không khí yên bình.
Bề mặt mờ bền bỉ nhất – Với công nghệ vượt trội, MAJESTIC PURE COLOR mang đến độ bền chưa từng có, có thể
chịu được va đập, trầy xước và môi trường nội thất có lượng người qua lại cao, giữ cho các bức tường luôn ở tình
trạng như ban đầu qua nhiều năm.
Chống phản xạ – Bề mặt hoàn thiện siêu mờ không phản xạ tạo ra không gian sống êm dịu và che giấu những
khuyết điểm một cách hoàn hảo, tạo ra những bề mặt hoàn thiện đồng nhất từ mọi góc nhìn.
Dễ lau chùi – MAJESTIC PURE COLOR được phát triển để chống lại bụi bẩn và vết bẩn giúp cho việc lau chùi các vết bẩn dễ dàng hơn và giúp cho bề mặt tường luôn như mới và bền đẹp.
Hàm lượng VOC cực thấp – Hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi thấp (VOC) và thỏa mãn các tiêu chuẩn quốc tế
và địa phương.
Chống vi khuẩn và nấm mốc – Ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc trong nhà.
Rất nhẹ mùi – Không chứa hóa chất và chất bay hơi gây hại, MAJESTIC PURE COLOR có VOC cực thấp và nhẹ
mùi nhất.
Màu sắc hoàn hảo với 2 lớp sơn – mang lại một màu sắc hoàn hảo chỉ với 2 lớp sơn.*
* Sự miễn trừ: Màu sắc hoàn hảo và độ che phủ tốt có thể bị ảnh hưởng bởi độ tương phản giữa bề mặt nền và
màu sơn, cũng như màu sắc đã chọn. Có thể cần thêm lớp sơn phủ tùy theo tình trạng bề mặt.
Đề nghị sử dụng
Cho bề mặt nội thất, thích hợp sử dụng cho bề mặt mới hay đã sơn.
Bề mặt
Sử dụng trên bề mặt bê tông, hồ vữa, tường xây, gạch và các tấm thạch cao.
Bảng thông số kỹ thuật
Màu sắc Như trên bảng màu tiêu chuẩn và trong hệ thống pha màu vi tính của Jotun (màu
nội thất).
Thể tích chất rắn 42 ± 2 %, theo
thể tích
Kích cỡ đóng gói Kích cỡ đóng gói mỗi nước có thể khác nhau tùy theo yêu cầu riêng.
Dữ liệu thi công
Ghi chú
Vận chuyển, sử dụng cẩn thận. Khuấy đều trước khi sử dụng.
Phương pháp thi công
Thi công bằng cọ/chổi sơn, ru-lô/con lăn hay súng phun sơn thông thường.
Dữ liệu hướng dẫn cho máy phun sơn
Cỡ béc 0.021–0.027″
Góc phun 65–80°
Áp lực tại đầu súng phun 140-190 kg/cm² (2.100 psi)
Định mức phủ cho mỗi lớp
Định mức phủ dựa trên tính toán lý thuyết và theo Quy trình SS500:2015.
Vui lòng liên hệ Phòng Dịch vụ Kỹ thuật của Jotun cho các thông tin chi tiết. Định mức phủ thực tế phụ thuộc vào
chiều dày thi công, bề mặt rỗ hay ghồ ghề, nhiệt độ, hao hụt trong quá trình thi công, v.v…
Lý thuyết 14 m²/l – 10.5 m²/l
Chiều dày sẽ thay đổi và được tính theo giá trị trung bình.
Ướt 71.4 – 95.2 µm
Khô 30 µm – 40 µm
µm
Chiều dày đề nghị cho mỗi lớp
Chất pha loãng
Nước ngọt sạch
Pha loãng
Sơn sẵn sàng sử dụng sau khi khuấy trộn. Nếu có nhu cầu pha loãng, có thể thêm tối đa 5% theo thể tích với
nước ngọt sạch.
Điều kiện trong qúa trình thi công
Nhiệt độ bề mặt tối thiểu phải đạt 10 °C và ít nhất phải lớn hơn 3 °C so với điểm sương của không khí, nhiệt độ
và độ ẩm tương đối được đo ở vùng lân cận bề mặt. Cần thông gió tốt khi thi công trong khu vực kín nhằm bảo
đảm màng sơn khô hoàn toàn.
Thời gian khô
Thời gian khô nói chung là liên quan và sẽ bị ảnh hưởng bởi sự thông thoáng, nhiệt độ, chiều dày và số lớp. Các
số liệu đưa ra dưới đây dựa trên các điều kiện sau:
Thông gió tốt (ngoài trời hay có sự dịch chuyển tự do của không khí)
Chiều dày tiêu biểu
Một lớp trên bề mặt chưa xử lý. Các thông số trên chỉ mang tính chất hướng dẫn. Thực tế, thời gian khô và thời gian để sơn lớp kế có thể dài hơn
hay ngắn hơn, phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, chiều dày sơn, thông gió, độ ẩm, hệ sơn bên dưới, yêu cầu
vận chuyển sớm và va chạm cơ học. 1. Các thông số hướng dẫn này được áp dụng khi thi công với cùng chủng loại.
2. Trong trường hợp làm nhiều lớp, thời gian khô sẽ bị ảnh hưởng bởi số lớp, thứ tự lớp và tổng chiều dày các lớp
trước.
3. Bề mặt phải sạch, khô và không chứa bất kỳ tạp chất nào trước khi tiến hành thi công lớp kế.
Thời gian khô được đo lường theo những giá trị được công bố.
Độ ẩm tương đối (RH) 50%



